Thuốc Giãn Phế Quản Salbutamol, Công Dụng, Liều Dùng, Tác Dụng Phụ

0
15

Salbutamol là thuốc kích thích beta 2 của hệ giao cảm hay còn gọi là nhóm beta 2 anosist, có tác dụng làm giãn phế quản. Salbutamol là tên hoạt chất được gọi nhiều ở Việt Nam, trên thế giới thì hay gọi là albuterol và được sủ dụng rất rộng trong các chỉ định hen phế quản hay phối hợp điều trị trong bệnh tắc nghẽn phế quản mãn tính COPD

Tên quốc tế: Salbutamol.

Loại thuốc: Thuốc kích thích beta2 giao cảm.

Dạng thuốc và hàm lượng

Bình xịt khí dung 100 microgam/liều xịt, bình 200 liều; tá dược gồm các chất đẩy (CFC) và acid oleic. Nang bột để hít 200 microgam (tác dụng tương đương với 100 microgam khí dung).

Dung dịch phun sương 0,5%, lọ 10 ml; dung dịch phun sương (đơn liều) 2,5 mg và 5 mg/2,5 ml; tá dược gồm benzalkonium clorid và acid sulfuric.

Viên 2 mg, 4 mg; tá dược calci sulfat, magnesi stearat.

Lọ siro 60 mg/150 ml, kèm thìa đong chuẩn 5 ml (tương đương 2 mg salbutamol); tá dược gồm natri sacharin, acid citric ngậm 1 phân tử nước, natri citrat ngậm 2 phân tử nước, hydroxy propylmethyl celulose, natri benzoat, natri clorid.

Ống tiêm 0,5 mg/1 ml; tá dược gồm natri clorid và acid sulfuric.

Tác dụng

Salbutamol có tác dụng chọn lọc kích thích các thụ thể beta2 (có ở cơ trơn phế quản, cơ tử cung, cơ trơn mạch máu) và ít tác dụng tới các thụ thể beta1 trên cơ tim nên có tác dụng làm giãn phế quản, giảm cơn co tử cung và ít tác dụng trên tim.

Chỉ định

Dùng trong thăm dò chức năng hô hấp.

Ðiều trị cơn hen, ngăn cơn co thắt phế quản do gắng sức.

Ðiều trị tắc nghẽn đường dẫn khí hồi phục được.

Ðiều trị cơn hen nặng, cơn hen ác tính.

Viêm phế quản mạn tính, giãn phế nang.

Chống chỉ định

Dị ứng với 1 trong các thành phần của thuốc.

Ðiều trị dọa sẩy thai trong 3 – 6 tháng đầu mang thai.

Thận trọng

Khi dùng liều thông thường mà kém tác dụng thì thường do đợt hen nặng lên. Trường hợp đó thầy thuốc cần dặn người bệnh phải trở lại khám bệnh ngay chứ không được tự ý tăng liều tối đa đã được dặn trước đó.

Trong thuốc có hoạt chất có thể gây kết quả dương tính đối với các xét nghiệm tìm chất doping ở các vận động viên thể dục thể thao.

Nếu người bệnh có nhiều đờm thì cần phải được điều trị thích hợp trước khi dùng salbutamol dạng khí dung.

Phải hết sức thận trọng khi sử dụng salbutamol uống và tiêm cho người bị cường giáp, rối loạn nhịp thất, bệnh cơ tim tắc nghẽn, rối loạn tuần hoàn động mạch vành, tăng huyết áp, đái tháo đường, người bệnh đang dùng IMAO (thuốc ức chế enzym monoamine oxydase) hay thuốc ức chế beta. Trong các trường hợp này, có thể dùng dưới dạng khí dung.

Cần thận trọng khi dùng các dạng salbutamol đối với người mang thai để điều trị co thắt phế quản vì thuốc tác động đến cơn co tử cung nhất là trong 3 tháng đầu mang thai.

Khi chỉ định salbutamol, cần phải giảm liều thuốc kích thích beta khác nếu đang dùng.

Thời kỳ mang thai

Salbutamol đã được chứng minh gây quái thai ở chuột khi tiêm dưới da với liều tương ứng gấp 14 lần liều khí dung ở người. Chưa có công trình nghiên cứu quy mô nào ở người mang thai. Tuy vậy, khi dùng cần thận trọng cân nhắc lợi hại.

Người ta không biết liệu salbutamol sẽ gây tổn hại cho thai nhi. Cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai hoặc dự định có thai trong khi sử dụng thuốc này. Người ta không biết liệu salbutamol đi vào sữa mẹ hoặc nếu nó có thể gây hại cho em bé bú. Bạn không nên cho con bú trong khi bạn đang sử dụng salbutamol. Hít không nên được trao cho một đứa trẻ nhỏ dưới 4 tuổi. Giải pháp Salbutamol trong một ống thuốc không nên cho trẻ em dưới 2 tuổi.

SALBUTAMOL SỬ DỤNG NHƯ THẾ NÀO

Sử dụng salbutamol hít phải chính xác theo quy định của bác sĩ. Không sử dụng với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn được đề nghị. Thực hiện theo các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn.

Chỉ sử dụng liều lượng quy định của thuốc này và làm theo các hướng dẫn bệnh nhân sử dụng an toàn. Nói chuyện với bác sĩ về những rủi ro và lợi ích của việc sử dụng salbutamol cá nhân của bạn.

Khi sử dụng thiết bị hít salbutamol lần đầu tiên, chính nó bằng cách phun 4 bình xịt thử nghiệm vào không khí, từ khuôn mặt của bạn. Lắc đều trước khi sơn lót. Ngoài ra thủ ống hít nếu bạn không sử dụng nó trong 2 tuần hoặc lâu hơn, hoặc nếu bạn đã bỏ thuốc hít.

Các hướng dẫn dưới đây để sử dụng tiêu chuẩn của các thiết bị hít và phun sương. Bác sĩ có thể muốn bạn sử dụng điện thoại khác nhau. Chỉ sử dụng các thiết bị hít cung cấp thuốc hoặc bạn có thể không nhận được liều lượng chính xác.

ĐỂ SỬ DỤNG HÍT SALBUTAMOL:

Lắc cũng chỉ hộp nhỏ trước mỗi phun.

Thở ra hoàn toàn. Đặt ống tẩu vào miệng của bạn và đóng đôi môi của bạn. Từ từ hít vào trong khi đẩy xuống ống đựng. Giữ hơi thở của bạn trong vòng 10 giây, sau đó thở ra từ từ.
Nếu bạn sử dụng nhiều hơn một khi hít phải một lúc, chờ ít nhất 1 phút trước khi sử dụng khi hít phải thứ hai và lắc ống hít một lần nữa.

Hãy hít salbutamol sạch và khô, và lưu nó với nắp trên cơ quan ngôn luận. Làm sạch ống hít của bạn một lần một tuần bằng cách loại bỏ các hộp nhỏ và đặt cơ quan ngôn luận trong nước ấm trong ít nhất 30 giây. Lắc ra nước dư thừa và cho phép các bộ phận để không khí khô hoàn toàn trước khi đưa hít trở lại với nhau.
Để sử dụng các giải pháp salbutamol với một máy phun sương:

Đo lượng chính xác của salbutamol bằng cách sử dụng ống nhỏ cung cấp, hoặc sử dụng số lượng thích hợp của ống tiêm. Đặt lỏng vào buồng thuốc của máy phun sương.
Gắn phát ngôn hoặc mặt nạ để buồng thuốc. Sau đó, đính kèm các buồng thuốc máy nén.
Ngồi thẳng đứng ở một vị trí thoải mái. Đặt ống tẩu vào miệng của bạn hoặc đặt mặt nạ trên khuôn mặt, che mũi và miệng của bạn. Bật máy nén.

Hít vào từ từ và đều cho đến khi bạn đã hít vào tất cả các loại thuốc (thường là 5-15 phút). Việc điều trị là hoàn thành khi không có sương hơn được hình thành bởi các ống phun và buồng thuốc có sản phẩm nào.

Làm sạch máy phun sương sau mỗi lần sử dụng. Thực hiện theo các hướng dẫn làm sạch đi kèm với máy phun sương của bạn.

Nói chuyện với bác sĩ của bạn nếu có bất kỳ thuốc chữa bệnh suyễn của bạn dường như không có tác dụng tốt trong điều trị hoặc ngăn chặn các cuộc tấn công. Nếu nó có vẻ như bạn cần phải sử dụng nhiều hơn bất kỳ của các loại thuốc trong một thời gian 24 giờ, hãy nói chuyện với bác sĩ của bạn.

Một nhu salbutamol tăng có thể là một dấu hiệu sớm của một cơn suyễn nghiêm trọng.

Điều quan trọng là để giữ cho salbutamol hít có mặt tại mọi thời điểm. Hãy theo toa của bạn nạp lại trước khi bạn hết thuốc hoàn toàn. Hãy sử dụng tất cả các loại thuốc khác của bạn theo quy định của bác sĩ.

Cửa hàng salbutamol hít phải ở nhiệt độ phòng tránh ẩm và nhiệt. Nhiệt độ cao có thể gây ra ống đựng thuốc nổ. Không lưu trữ trong xe của mình vào những ngày nóng. Đừng ném một hộp nhỏ đổ vào ngọn lửa.

ĐIỀU GÌ XẢY RA NẾU TÔI BỎ LỠ MỘT LIỀU?

Sử dụng liều đó ngay khi nhớ ra. Bỏ qua liều đã quên nếu nó gần như là thời gian cho liều kế hoạch tiếp theo của bạn. Không sử dụng thuốc thêm để tạo nên liều đã quên.

ĐIỀU GÌ XẢY RA NẾU TÔI QUÁ LIỀU?

Tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp hoặc gọi đường dây Poison giúp tại số 1-800-222-1222. Quá liều salbutamol có thể gây tử vong.

Triệu chứng quá liều có thể bao gồm căng thẳng, nhức đầu, run, khô miệng, đau ngực hoặc cảm giác nặng, nhịp tim nhanh hoặc không đều, đau lan ra cánh tay hoặc vai, buồn nôn, ra mồ hôi, chóng mặt, co giật (co giật), cảm thấy choáng váng hoặc ngất xỉu .

TÔI NÊN TRÁNH NHỮNG GÌ?

Tránh để thuốc này trong đôi mắt của bạn. Nếu điều này xảy ra, rửa mắt bằng nước và tìm kiếm sự chăm sóc y tế.

TÁC DỤNG PHỤ SALBUTAMOL DẠNG HÍT

Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng với salbutamol: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Gọi cho bác sĩ ngay lập tức nếu bạn có một tác dụng phụ nghiêm trọng như:

Co thắt phế quản (thở khò khè, tức ngực, khó thở), đặc biệt là sau khi bắt đầu một hộp thuốc mới này;
Đau ngực và nhanh chóng, đập, hoặc tim đập không đều;
Run, căng thẳng;
Kali thấp (lẫn lộn, nhịp tim không đều, khát cùng cực, đi tiểu nhiều, khó chịu chân, yếu cơ hoặc cảm giác khập khiễng); hoặc
Huyết áp nguy hiểm cao (nhức đầu nặng, mắt mờ, ù trong tai của bạn, lo lắng, hoang mang, đau ngực, khó thở, tim đập không đều, co giật).

Thời kỳ cho con bú

Hiện nay chưa biết salbutamol có tiết vào sữa mẹ không, nhưng vì khả năng gây quái thai ở một số súc vật, nên cần thận trọng khi dùng thuốc cho người mẹ cho con bú.

Tác dụng phụ

Thường gặp

Ðánh trống ngực, nhịp tim nhanh.

Run đầu ngón tay.

Hiếm gặp

Co thắt phế quản, khô miệng, họng bị kích thích, ho và khản tiếng.

Hạ kali huyết.

Chuột rút.

Dễ bị kích thích, nhức đầu.

Phù, nổi mày đay, hạ huyết áp, trụy mạch.

Salbutamol dùng theo đường uống hoặc tiêm có thể dễ gây run cơ, chủ yếu ở các đầu chi, hồi hộp, nhịp xoang nhanh. Tác dụng này ít thấy ở trẻ em. Dùng liều cao có thể gây nhịp tim nhanh. Người ta cũng đã thấy có các rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn). Khi dùng khí dung, có thể gây co thắt phế quản (phản ứng nghịch thường).

Xử trí

Muốn tránh miệng, họng bị kích thích, nên súc miệng sau khi hít thuốc.

Giảm liều dùng hoặc ngừng dùng.

Dùng các chế phẩm phối hợp salbutamol – ipratropium.

Có thể giảm nguy cơ gây co thắt phế quản nghịch thường bằng cách điều trị phối hợp với glucocorticos-
teroid dạng hít.

Liều lượng và cách dùng

Liều dùng

Chỉ định theo từng cá thể, vì hen là một bệnh tiến triển theo thời gian với các mức độ nặng nhẹ khác nhau. Việc chỉ định liều hàng ngày (với glucocorticosteroid và các thuốc làm giãn phế quản), cũng như các lần dùng thuốc phải dựa vào kết quả thăm dò chức năng hô hấp và cung lượng đỉnh thở ra. Nếu người bệnh không có máy đo cung lượng đỉnh thì có thể hướng dẫn dùng cách thổi vào một quả bóng để đánh giá. Các dạng hít khí dung, hít bột khô và phun sương đều có tác dụng làm giãn phế quản nhanh nhất và ít tác dụng phụ nhất nếu biết cách dùng đúng.

Dạng hít khí dung và hít bột khô: Liều hít một lần khí dung là 100 microgam và hít một lần bột khô là 200 microgam salbutamol.

Ðiều trị cơn hen cấp: Ngay khi có những triệu chứng đầu tiên, dùng bình xịt khí dung 100 microgam/liều cho người bệnh, hít 1 – 2 lần qua miệng, cách 15 phút sau, nếu không đỡ, có thể hít thêm 1 – 2 lần. Nếu đỡ, điều trị duy trì; không đỡ phải nằm viện.

Ðề phòng cơn hen do gắng sức: Người lớn: dùng bình xịt khí dung để hít 2 lần, trước khi gắng sức từ 15 đến 30 phút; trẻ em: hít 1 lần, trước khi gắng sức 15 đến 30 phút.

Cách dùng

Khí dung: Phải lắc lọ, lật ngược để đáy lọ lên phía trên, miệng ngậm đầu phun. Phải hít vào thật sâu đồng thời phun thuốc và phải ngừng thở trong vài giây, điều này khó thực hiện ở trẻ nhỏ. Có thể dùng một túi nhựa (plastic) hoặc một cốc nhựa, đáy đục một lỗ vừa đầu phun, miệng cốc úp kín mũi và miệng trẻ nhỏ, phun 2 liều vào cốc và để trẻ hít vào 5 lần trong cốc đó.

Bột khô để hít: Phải có đĩa quay và dụng cụ riêng để chọc thủng nang thuốc ngay trước khi dùng.

Dạng phun sương (dùng máy phun sương)

Thường dùng cho các trường hợp hen nặng hơn hoặc không đáp ứng.

Người lớn:

Liều thường dùng 2,5 – 5 mg salbutamol (dung dịch 0,1%) qua máy phun sương, hít trong khoảng 5 – 15 phút, có thể lặp lại mỗi ngày tới 4 lần. Có thể pha loãng dung dịch 0,5% với dung dịch natri clorid 0,9% để có nồng độ 0,1%. Có thể cho thở liên tục qua máy phun sương, thường ở tốc độ 1 – 2 mg salbutamol mỗi giờ, dùng dung dịch 0,005 – 0,01% (pha với dung dịch natri clorid 0,9%). Phải đảm bảo cho thở oxygen để tránh giảm oxygen máu.

Một vài người bệnh có thể phải tăng liều đến 10 mg salbutamol. Trường hợp này có thể hít 2 ml dung dịch salbutamol 0,5% (không cần pha loãng) trong khoảng
3 phút, ngày hít 3 – 4 lần.

Trẻ em:

50 – 150 microgam/kg thể trọng (tức là từ 0,01 đến 0,03 ml dung dịch 0,5% /kg, không bao giờ được quá 1 ml). Kết quả lâm sàng ở trẻ nhỏ dưới 18 tháng không thật chắc chắn.

Nếu cơn không dứt hoàn toàn thì có thể lặp lại liều trên 2 – 3 lần trong một ngày, các lần cách nhau từ 1 đến
4 giờ. Nếu phải dùng dạng khí dung nhiều lần thì nên vào nằm viện.

Dạng viên nén để uống

Người lớn: 2 – 4 mg/lần, 3 – 4 lần/ngày. Một vài người bệnh có thể tăng liều đến 8 mg/lần. Với người cao tuổi hoặc người rất nhạy cảm với các thuốc kích thích beta2 thì nên bắt đầu với liều 2 mg/lần, 3 – 4 lần/ngày.

Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi: 0,2 mg/kg, tức là từ
1 – 2mg/lần; 3 – 4 lần/ngày.

Trẻ em trên 6 tuổi: 2 mg/lần; 3 – 4 lần/ngày.

Ðề phòng cơn hen do gắng sức: Người lớn uống 4 mg trước khi vận động 2 giờ. Trẻ em lớn uống 2 mg trước khi vận động 2 giờ.

Dạng thuốc nước

Ðiều trị cơn hen:

Trẻ em: 0,20 – 0,30 mg/kg/ngày, tức là: từ 1 tháng đến 2 năm tuổi: 1/2 thìa chuẩn/lần; 2 – 3 lần/ ngày; từ
2 đến 6 tuổi: từ 1/2 đến 1 thìa/lần; 3 – 4 lần/ngày; trên 6 tuổi: 1 thìa/lần; 3 – 4 lần/ngày.

Người lớn: 0,10 – 0,20 mg/kg/ngày, tức từ 1 đến
2 thìa/lần; 3 – 4 lần/ngày.

Với người cao tuổi và những người rất nhạy cảm với thuốc kích thích beta2 thì nên bắt đầu với liều
1 thìa/lần; 3 – 4 lần/ngày.

Ðề phòng cơn hen do gắng sức:

Trẻ em: 1 thìa chuẩn, uống trước khi vận động 2 giờ.

Người lớn: 2 thìa chuẩn, uống trước khi vận động
2 giờ.

Dạng tiêm dưới da

Người lớn: Ống 0,5 mg tiêm dưới da. Nếu cần thiết, cách 4 giờ lại tiêm 1 ống. Cách điều trị này cần thực hiện tại bệnh viện.

Thuốc tiêm không dùng để điều trị duy trì hen phế quản.

Tiêm tĩnh mạch chậm: 250 microgam, có thể nhắc lại khi cần thiết. Cách điều trị này cần thực hiện ở bệnh viện.

Tiêm truyền tĩnh mạch: Khởi đầu 5 microgam/phút, sau đó điều chỉnh liều từ 3 – 20 microgam/phút, tùy theo đáp ứng của người bệnh. Cách điều trị này cần thực hiện ở bệnh viện.

Tương tác

Tránh dùng kết hợp với các thuốc chủ vận beta không chọn lọc.

Không nên dùng kết hợp salbutamol dạng uống với các thuốc chẹn beta (như propranolol).

Cần thận trọng khi người bệnh có dùng thuốc chống đái tháo đường. Phải theo dõi máu và nước tiểu vì salbutamol có khả năng làm tăng đường huyết. Có thể chuyển sang dùng insulin.

Phải ngừng tiêm salbutamol trước khi gây mê bằng halothan.

Khi chỉ định salbutamol cần phải giảm liều thuốc kích thích beta khác nếu đang dùng thuốc đó để điều trị.

Bảo quản

Cần bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 250C, tránh ánh sáng. Lọ đã mở phải tiếp tục bảo quản ở nơi mát, tránh ánh sáng và chỉ được dùng trong vòng 1 tháng tính từ lúc mở.

Dung dịch thuốc sau khi đã pha có thể dùng trong vòng 24 tiếng, quá thời hạn đó phải hủy bỏ.

Tương kỵ

Không được pha thêm, trộn thêm một thứ thuốc nào khác vào salbutamol hay vào dung dịch có salbutamol dùng để tiêm truyền.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng:

Trong trường hợp dùng thuốc quá liều gây ngộ độc, tùy theo mức độ nặng nhẹ có thể biểu hiện một số các triệu chứng như: Khó chịu, nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, bồn chồn, run các đầu chi, tim đập nhanh, loạn nhịp tim, biến đổi huyết áp, co giật, có thể hạ kali huyết.

Xử trí:

Nếu ngộ độc nặng: ngừng dùng salbutamol ngay. Rửa dạ dày (nếu dùng loại thuốc uống), điều trị các triệu chứng. Cho thuốc chẹn beta (ví dụ metoprolol tartrat) nếu thấy cần thiết và phải thận trọng vì có nguy cơ dẫn đến co thắt phế quản. Việc điều trị như trên phải được tiến hành trong bệnh viện.

Ngộ độc nhẹ:

Những trường hợp dùng salbutamol khí dung với liều cao hơn nhiều so với liều cần dùng trong trường hợp người bệnh bị hen nặng lên hoặc có biến chứng. Cần phải khám ngay, thay đổi cách điều trị và có thể phải nhập viện.

Quy chế

Thuốc độc bảng B.

Thành phẩm giảm độc: Siro có nồng độ tối đa là 0,04%. Dung dịch khí dung có nồng độ tối đa là 0,2%. Khí dung phân liều: dạng dung dịch có hàm lượng tối đa là 0,2 mg/lần phun; dạng viên nang có hàm lượng tối đa là 0,4 mg/viên/lần hít. Thuốc viên có hàm lượng tối đa là 2 mg. Thuốc viên tan chậm có hàm lượng tối đa là 8 mg.

Thuốc Giãn Phế Quản Salbutamol, Công Dụng, Liều Dùng, Tác Dụng Phụ
Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here