Mẫu Lập Kế Hoạch Chăm Sóc Trẻ Bị Tiêu Chảy Cấp Đầy Đủ + Chi Tiết

0
517
Loading...

1. Nhận định:

a.Trẻ tiêu chảy cần đánh giá:

– Dấu hiệu mất nước và mất nước loại nào dựa vào :

+ Toàn trạng

+ Mắt, Nước mắt

+ Nếp véo da

+ Miệng lưỡi

+ Khát

-Mức độ mất nước, rối loạn điện giải

– Dấu hiệu tiêu hóa :

+ Máu trong phân

+ Thời gian ỉa chảy

+Có biếng ăn, suy dinh dưỡng không

-Có nhiễm khuẩn kèm theo?

b. Hỏi bệnh: người chăm sóc trẻ

-Phân có máu không?

-Trẻ có sốt, có ho không?

-Thời gian ỉa chảy?

-Chế độ ăn của trẻ trước ỉa chảy thế nào?

-Số lần ỉa?

-Số lần nôn, chất nôn?

-Thuốc và dịch đã dung?

-Vacxin tiêm chủng

c. Khám:

– Nhìn:

+ Toàn trạng: tỉnh, quấy khóc, kích thích vật vã, li bì khó đánh thức

+ Mắt: bình thường hay trũng

+ Khát nước khi uống nước

+ Máu trong phân

-Sờ: Nếp véo da

+ Bình thường < 2s

+ Chậm >2s

+ Chú ý bệnh nhi suy dinh dưỡng nặng

+ Mạch

+Trẻ có SDD không?

+ Huyết áp, cân nặng, thóp trước, chân tay, sốt, nhiễm trùng, bụng chướng, nước tiểu?

-Đánh giá mất nước: Mất nước mức độ nào? Mất nước nặng? Có mất nước hay không mất nước?

2. Chẩn đoán điều dưỡng:

-Rối loạn nước và điện giải do nôn và tiêu chảy

-Mất cân bằng dinh dưỡng

-Nguy cơ nhiễm khuẩn

-Tổn thương da

– Sang chấn tâm lý của bệnh nhi

-Sự thiếu hiểu biết của gia đình bệnh nhân về bệnh

3. Lập và thực hiện KHCS (kế hoạch chăm sóc):

Bù dịch và cân bằng điện giải:

Duy trì đủ lượng dịch

+Bù nước và điện giải bằng đường uống và đường tĩnh mạch

+Bù theo phác đồ A,B,C

a. Phòng mất nước:

Bù theo phác đồ A ( điều trị tại nhà). Hướng dẫn bà mẹ 4 nguyên tắc điều trị tại nhà:

+ Cho trẻ bú thường xuyên, bú lâu hơn

Nếu trẻ được bú mẹ hoàn toàn : cho trẻ uống thêm ORS
Nếu trẻ không bú được hoàn toàn: cho uống thêm nước như ORS, cam, cháo muối.

+ Hướng dẫn bà mẹ cách pha và cho trẻ uống ORS

+ Hướng dẫn bà mẹ lượng ORS cần cho trẻ thêm so với lượng nước hàng ngày.

Dưới 2 tuổi: 50-100ml sau mỗi lần đi lỏng
Từ 2 tuổi trở lên: 100-200 ml sau mỗi lần đi phân lỏng

+ Dặn bà mẹ :

Cho trẻ uống thường xuyên từng ngụm nhỏ bằng cốc hoặc thìa
Trẻ nôn dừng lại đợi 10 phút sau lại tiếp tục cho uống nhưng chậm hơn
Tiếp tục cho uống thêm các loại thuốc cho đến khi trẻ ngừng tiêu chảy

-Tiếp tục cho trẻ ăn

-Bổ sung kẽm

+ Trẻ < 6 tháng: 10mg/ngày x 14 ngày

+ Trẻ > 6 tháng: 20mg/ngày x 14 ngày

-Khi nào đưa trẻ đi khám ngay: Khi trẻ có 1 trong các biểu hiện sau

+ Sốt

+Khát hoặc rất khát

+ Phân trẻ có máu

+ Không tốt lên sau 2 ngày điều trị

+Trẻ nôn nhiều

+ Ăn kém bỏ bú

+ Ỉa nhiều lần, phân lỏng.

b. Mất nước nhẹ và trung bình:

Bù dịch theo phác đồ B ( điều trị có mất nước bằng ORS). Cho trẻ uống ORS được khuyến nghị trong 4h tại cơ sở y tế.

– Xác định lượng ORS cho uống trong 4h đầu:

+ Số lượng ORS = cân nặng BN x 75 ml ( uống trong 4h)

+ Cho trẻ uống thêm ORS nếu trẻ đòi uống nhiều hơn số lượng chỉ dẫn

+Đối với trẻ < 6 tháng không bú sữa mẹ nên cho thêm 100-200 ml nước sôi để nguội trong thời gian này.

-Cách cho uống;

+ Cho trẻ uống thường xuyên từng ngụm nhỏ bằng cốc hoặc thìa

+ Nếu trẻ nôn; chờ 10 phút sau đó tiếp tục cho trẻ uống chậm hơn

+ Tiếp tục cho trẻ bú khi nào trẻ muốn.

-Sau 4h:

+ Đánh giá lại và phân loại tình trạng mất nước của trẻ

+ Lựa chọn phác đồ thích hợp để tiếp tục điều trị

+ Bilan nước vào ra

+Theo dõi lượng nước tiểu 8h/lần cần đảm bảo lượng dịch đủ cho trẻ đái được 1-2 ml/kg/h

+ Đánh giá các dấu hiệu mất nước và chức năng sinh tồn 4h/ lần

+ Theo dõi phân trẻ

+ Cho uống thuốc và bổ sung kẽm theo y lệnh.

-Nếu bà mẹ về nhà trước khi kết thúc điều trị:

+ Hướng dẫn bà mẹ cách pha ORS

+ Lượng ORS cần đủ cho trẻ uống trong 4h

c. Mất nước nặng:

Bù dịch theo phác đồ C nhanh chóng điều trị mất nước nặng.

-Truyền tĩnh mạch ngay: Nếu trẻ uống được cho trẻ uống ORS trong khi truyền 100ml/kg dung dịch Ringgerlactac hoặc Nacl 0,9%

+ Trẻ < 12 tháng: Lúc đầu truyền 30ml/kg trong 1h

Sau đó truyền 70ml/kg trong 5h

+ Trẻ 12 tháng – 5 tuổi: Lúc đầu truyền 30ml/kg trong 30 phút

Sau đó truyền 70ml/kg trong 2h30 phút

-Sau 6 h đối với trẻ < 12 tháng, sau 3h đối với trẻ > 12 tháng, đánh giá lại và phân loại mức độ mất nước rồi dựa lựa chọn phác đồ thích hợp A,B,C

-Nếu không truyền được dùng ống thông dạ dày để bù dịch ORS= 20ml/kg/h trong 6h ( tổng là 120ml)

-Lại truyền một lần nữa với số lượng và thời gian tương tự nếu mạch quay còn yếu hay không bắt được.

-Cứ 1-2 h đánh giá lại trẻ:

+ Nếu trẻ nôn nhiều lần hoặc chướng bụng tăng lên : cho dịch chảy chậm hơn

+ Sau 3h tình trạng trẻ không cải thiện: chuyển trẻ đi bệnh viện để truyền TM

-Nếu không truyền được tùy từng điều kiện cụ thể có thể chuyển bệnh nhi lên tuyến trên.

Nếu cơ sở gần đó truyền được tĩnh mạch (trong vòng 30 phút):

+ chuyển ngay trẻ tới đó để truyền

+nếu trẻ có thể uống được hãy đưa dung dịch ORS cho bà mẹ, hướng dẫn bà mẹ cho trẻ uống trong khi chuyển viện.

d. Theo dõi và đánh giá quá trình bù nước và điện giải:

-Bilan nước vào và ra

-Theo dõi nước tiểu 8h/lần

-Đảm bảo đủ nước cho trẻ đái được 1-2 ml/kg/h

-Cân trẻ hàng ngày

-Theo dõi phân, bụng chướng

-Theo dõi chức năng sống 4h/lần và đánh giá lại tình trạng mất nước.

-Cho trẻ uống và bổ sung kẽm theo hướng dẫn.

Mất cân bằng dinh dưỡng:

Mục tiêu điều trị: Cung cấp đủ dinh dưỡng để duy trì cân nặng phù hợp với tuổi

-Sau bù nước yêu cầu người mẹ tiếp tục cho trẻ bú mẹ và cho trẻ ăn lại chế độ bình thường trước đó >> Giúp làm giảm mức độ nặng của bệnh và thời gian bị bệnh.

-Tránh cho trẻ ăn thức ăn có năng lượng, protein, điện giải thấp, nhiều cacbonhydrat >>> Tránh suy dinh dưỡng và rối loạn điện giải

-Theo dõi đáp ứng của trẻ sau ăn >>> Đánh giá sự dung nạp thức ăn

-Hướng dẫn gia đình chế độ ăn thích hợp cho trẻ >>> Đảm bảo tăng cân và tăng hiệu quả điều trị

-Cân trẻ hàng ngày để đánh giá sự tăng cân.

Nguy cơ nhiễm khuẩn liên quan đến các tác nhân gây bệnh xâm nhập qua đường tiêu hóa:

Mục tiêu điều trị: Trẻ không có các dấu hiệu của nhiễm khuẩn tiêu hóa và tránh nhiễm trùng lan sang các trẻ khác.

-Có phòng cách ly và kiểm soát nhiễm trùng bệnh viện: xử lý phân, lau nhà, vệ sinh dụng cụ.

-Rửa tay sạch sẽ

-Giảm nguy cơ lan truyền nhiễm khuẩn

-Sử dụng tã bỉm 1 lần >>> Giảm lan truyền bệnh và viêm da.

-Hướng dẫn gia đình rửa tay, vệ sinh dụng cụ ăn uống >> giảm nguy cơ mắc và lan truyền nhiễm khuẩn.

Tổn thương da do đi ngoài nhiều lần và phân lỏng nhiềunước.

Mục tiêu điều trị: Trẻ không có các dấu hiệu tổn thương da

-Thay tã thường xuyên sau mỗi lần đi ngoài >>> giữ cho da khô và sạch

-Rửa mông cho trẻ sạch bằng nước và xà phòng trung tính do phân của trẻ bị tiêu chảy rất kích ứng da.

-Khi thấy có các dấu hiệu tổn thương da như hăm đỏ có thể sử dụng mỡ oxit kẽm hoặc xanh methylen bôi vào vùng da tổn thương >>> Bảo vệ da tránh tổn thương và bội nhiễm.

-Tránh sử dụng các khăn lau thương mại có chứa cồn >>> tránh gây kích ứng da trẻ.

-Theo dõi các dấu hiêu nhiễm nấm, tổn thương da vùng mông.

Trẻ lo lắng, hoảng sợ do phải nằm trong môi trường bệnh viện với các tác nhân gây sang chấn tinh thần xung quanh,

Mục tiêu điều trị : trẻ thấy thoải mái và an tâm khi nằm điều trị tại bệnh viện.

-Khuyến khích động viên trẻ

– Kết hợp với gia đình chăm sóc trẻ

-Chăm sóc nhẹ nhàng và dành thời gian nói chuyện với trẻ >> trẻ cảm thấy yên tâm khi nằm điều trị.

Bố mẹ và gia đình bệnh nhân thiếu hiểu biết về bệnh tật và cách chăm sóc trẻ khi bị bệnh:

Mục tiêu điều trị: Bố mẹ hiểu biết về bệnh, liệu pháp điều trị và có đủ kiến thức chăm sóc trẻ khi trẻ bị tiêu chảy, đặc biệt là chăm sóc tại nhà.

-Cung cấp thông tin về bệnh và liệu pháp điều trị

-Hỗ trợ gia đình trong quá trình điều trị và động viên trẻ => gia đình hiểu và hợp tác tốt trong quá trình điều trị

-Hướng dẫn gia đình những lưu ý trong điều trị, các dung dịch không nên sử dụng khi trẻ bị tiêu chảy, cách xử lý phân khi trẻ bị tiêu chảy=> Ngăn chặn lan truyền và làm bệnh nặng hơn

-Hướng dẫn cách pha và sử dụng ORS và các dung dịch thay thế, cách theo dõi các dấu hiệu mất nước=> duy trì bù nước tại nhà.

-Hướng dẫn các dấu hiệu khi nào cần cho trẻ đến khám lại ngay khi theo dõi và điều trị tại nhà=> tránh diễn biến bệnh nặng.

-Giáo dục sức khỏe cho cha mẹ, người chăm sóc trẻ.

Phòng bệnh:

+ Nuôi con bằng sữa mẹ, bú hoàn toàn trong 4 tháng đầu

+Cải thiện tập quán cho trẻ ăn sam

Cho ăn thêm thức ăn chế biến từ ngũ cốc, thêm đậu, thịt và rau, thêm 1 thìa dầu thực vật
Thức ăn nấu kỹ, nghiền nhỏ và ăn ngay sau khi chế biến
Sau khi khỏi ỉa chảy, cho ăn thêm mỗi ngày một bữa trong thời gian 2 tuần.

-Sử dụng nguồn nước sạch cho vệ sinh và ăn uống

– Rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh

– Sử dụng hố xí đúng quy cách

– Xử lý phân an toàn

– Tiêm phòng đầy đủ cho trẻ theo chương trình tiêm chủng mở rộng

Mẫu Lập Kế Hoạch Chăm Sóc Trẻ Bị Tiêu Chảy Cấp Đầy Đủ + Chi Tiết
3.2 (64%) 5 vote[s]
Loading...

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here